Bạch Đậu Khấu
Danh mục: Dược liệu
Thương hiệu:
Model: 00036256
Giá: Liên hệ hotline: 0932 711 670
Bạch Đậu Khấu

Bạch Đậu Khấu

 (0 nhận xét) Viết nhận xét
Danh mục: Dược liệu
Thương hiệu:
Model: 00036256

Bạch đậu khấu đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nên không thể thiếu trong chế độ ăn uống hằng ngày của bạn. Bạch đậu khấu có tác dụng chữa các bệnh như: Rối loạn tiêu hóa, hơi thở hôi, trầm cảm, tác dụng long đờm, cải thiện chứng bất lực,...

Giá: Liên hệ hotline: 0932 711 670

Tên khoa học: Amomum cardamomum L., họ Gừng (Zingiberaceae). 

Tên khác: Đậu khấu, viên đậu khấu. 

Mô tả dược liệu: 

Cây: Cây thảo cao khoảng 2-3m. Thân rễ nằm ngang to bằng ngón tay, lá hình dải, mũi mác, nhọn 2 đầu, dài tới 55cm, rộng 6cm mặt trên nhẵn, dưới có vài lông rải rác bẹ lá nhẵn, có khía, lưỡi bẹ rất ngắn. Cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, mọc bò, dài khoảng 40cm, mảnh, nhẵn, bao bởi nhiều vảy chuyển dần thành lá bắc ở phía trên, lá bắc mau rụng. Cuống chung của cụm hoa ngắn, mang 3-5 hoa, ở nách những lá bắc nhỏ hình trái soan. Hoa màu trắng tím, có cuống ngắn, đài hình ống nhẵn, có 3 răng ngắn. Tràng hình ống nhẵn, dài hơn đài 2 lần, thùy hình trái xoan tù, thùy giữa hơi dài rộng hơn, lõm hơn. Cánh môi hình thoi. Quả nang hình trứng, bao bởi đài tồn tại, có khi lớn đến 4cm. 

Dược liệu: Quả hình cầu dẹt, có 3 múi, đường kính 1 - 1,5 cm. Mặt ngoài vỏ màu trắng, có một số đường vân dọc, đôi khi còn sót cuống quả. Vỏ quả khô dễ tách. Mỗi quả có 20 - 30 hạt, gọi là khấu mễ hoặc khấu nhân, tập hợp thành khối hình cầu gọi là khấu cầu. Khấu cầu chia làm 3 múi có màng mỏng màu trắng ngăn cách, mỗi múi có 7 - 10 hạt. Hình dạng hạt không đồng nhất, phần nhiều là hình khối nhiều mặt không đều, đường kính khoảng 3 mm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu thẫm, có vân nhỏ, chất cứng. Mặt cắt ngang màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh dầu. Mùi thơm, vị cay. 

Bộ phận dùng: Quả gần chín phơi khô của cây Bạch đậu khấu (Amomum cardamomum L.), họ Gừng (Zingiberaceae). 

Cây, thân và quả của Bạch Đậu Khấu

Phân bố: Cây mọc hoang, được trồng ở nước ta và nhiều nước khác. 

Thu hái: Thu hái vào mùa thu, hái cây trên 3 năm, hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh. Hái về phơi trong râm cho khô, có khi phơi khô xong bỏ cuống rồi xông diêm sinh cho vỏ trắng cất dùng, khi dùng bóc vỏ lấy hạt. 

Thành phần hoá học: Tinh dầu trong đó thành phần chủ yếu là borneol và camphor. 

Công năng: Hoá thấp, hành khí, tiêu bĩ, khai vị, tiêu thực, ôn trung Công dụng dược liệu: Chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, nôn oẹ, ăn không tiêu, ỉa chảy, trúng độc rượu. 

Cách dùng, liều lượng: Ngày 4-8g, dạng thuốc sắc hoặc bột. Chế biến dược liệu: Hái quả khi có màu lục, bỏ cuống, phơi khô. Khi dùng bỏ vỏ quả lấy hạt, giã nát. 

Hạt Bạch Đậu Khấu có tác dụng chữa nhiều loại bệnh rất tốt

Bài thuốc: 

+ Trị đột ngột muốn nôn, ngột ngạt khó chịu ở tim: nhai vài hạt Bạch đậu khấu (Trửu Hậu Phương). 

+ Trị trẻ nhỏ ọc sữa do vị hàn: Bạch đậu khấu, Súc sa nhân, Mật ong, mỗi thứ 15 hạt, sinh Cam thảo, chích Cam thảo mỗi thứ 8g, tán bột, xát vào miệng trẻ con (Thế Y Đắc Hiệu Phương). 

+ Trị Vị hàn ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu 3 trái, tán bột, uống với một chén rượu nóng liên tiếp vài ngày (Trương Văn Trọng Bị Cấp Phương). 

+ Trị Tỳ hư ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu, Súc sa nhân mỗi thứ 80g, Đinh hương 40g, Trần thương mễ 1 chén, sao đen với Hoàng thổ, xong bỏ đất, lấy thuốc, tán bột, trộn nước gừng làm viên. Mỗi lần uống 8~12g với nước gừng (Tế Sinh Phương). 

+ Trị sản hậu nấc cụt: Bạch đậu khấu, Đinh hương mỗi thứ 20g, tán bột, uống với nước sắc Đào nhân (Càn Khôn Sinh Ý). 

+ Trị Vị hư hàn sinh ra nôn mửa, ăn vào mửa ra: Bạch đậu khấu, Nhân sâm, Gừng sống, Quất bì, Hoắc hương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). 

+ Trị Tỳ hư quá đến nỗi mắt trắng, mộng thịt che mắt: Bạch đậu khấu, Quất bì, Bạch truật, Bạch tật lê, Quyết minh tử, Cam cúc hoa, Mật mông hoa, Mộc tặc thảo, Cốc tinh thảo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). 

+ Lý khí ở phần thượng tiêu để khỏi trệ khí: Bạch đậu khấu, Hoắc hương, Quất bì, Mộc hương, thêm Ô dước, Hương phụ, Tử tô, trị các chứng nghịch khí của phụ nữ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). 

+ Trị Vị hư hàn ăn vào mửa ra thường sảy ra lúc mùa thu: Bạch đậu khấu làm quân, Sâm, Truật, Khương, Quất làm tá (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). 

+ Giải độc rượu: Bạch đậu khấu, Biển đậu, Quất hồng, Ngũ vị tử, Mộc qua (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). 

+ Trị ngực bụng đau do khí trệ: Bạch đậu khấu 6g, Hậu phác 8g, Quảng mộc hương 4g, Cam thảo 4g, sắc uống (Ngũ Cách Khoan Trung Ẩm - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). 

+ Trị ngực đầy tức do thấp trọc uất ở thượng tiêu, khí cơ trở trệ: Bạch khấu nhân 6g, Hạnh nhân 12g, Ý dĩ nhân 20g, Hậu phát 8g, Hoạt thạch 16g, Trúc diệp 12g, Bán hạ 12g, Thông thảo 8g, sắc uống (Tam Nhân Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). 

Kiêng kỵ: Trường vị thực nhiệt, táo bón không dùng. 

Ghi chú: Hồng đậu khấu (Fructus Alpinia galangae), còn gọi là Sơn khương tử, Hồng khấu, là quả của cây Riềng nếp (Alpinia galanga Willd.); Thảo đậu khấu: (Semen Alpiniae katsumadai) là hạt của cây Thảo khấu (Alpinia katsumadai Hayt.), họ Gừng, cả hai vị thuốc này có thể dùng thay Bạch đậu khấu.

Tác dụng của cây thuốc Bạch Đậu Khấu thật kì diệu phải không nào. Còn chần chừ gì nữa mà không gọi ngay đến số điện thoại 0918 777 170 - 0978 752 888 để được tư vấn miễn phí.

Xem thêm thông tin

Nhận xét về sản phẩm

Đánh giá
Gửi bình luận
Đánh giá trung bình

0/5


(0 nhận xét)
Giao hàng bởi Ongviet.com
Giao hàng toàn quốc.
Đổi trả trong 3 ngày, thủ tục đơn giản.
Được bán bởi Ongviet.com