Mẫu đơn bì
Danh mục: Dược liệu
Thương hiệu:
Model: 00036255
Giá: Liên hệ hotline: 0932 711 670
Mẫu đơn bì

Mẫu đơn bì

 (0 nhận xét) Viết nhận xét
Danh mục: Dược liệu
Thương hiệu:
Model: 00036255

Cây đơn bì là một cây thuốc quý. Là cây thân gỗ sống lâu năm. Có thể cao 1-2m, rễ phát triển thành củ. Lá mọc cách, thường chia thành 3 lá chét, lá chét giữa lại chia thành 3 thùy, mặt trên màu lục, mặt dưới có lông, màu trắng nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành rất to. Tràng 5 - 6 hay nhiều hơn tùy theo kỹ thuật trồng hay giống chọn lựa, màu đỏ tím hoặc trắng.

Giá: Liên hệ hotline: 0932 711 670

Cây đơn bì là một cây thuốc quý. Là cây thân gỗ sống lâu năm. Có thể cao 1-2m, rễ phát triển thành củ. Lá mọc cách, thường chia thành 3 lá chét, lá chét giữa lại chia thành 3 thùy, mặt trên màu lục, mặt dưới có lông, màu trắng nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành rất to. Tràng 5 - 6 hay nhiều hơn tùy theo kỹ thuật trồng hay giống chọn lựa, màu đỏ tím hoặc trắng.

Phân bố:

Cây nguồn gốc Trung Quốc, hiện nay Việt Nam đã di thực vào ở những nơi có khí hậu cao mát ở các tỉnh phía Bắc miền núi như Lào Cai, Sa Pa trước đây mỗi dịp gần Tết, Việt Nam nhập làm cây cảnh vì hoa nở vào dịp Tết, hoa đẹp. Mẫu đơn là cây thích nhiều ánh sáng, cây không sống được trong điều kiện râm mát. Cây ưa trồng trên đất sườn dốc, lớp đất dày, tiêu thoát nước tốt, hoặc đất cát pha nhiều màu, trồng trên đất nặng rễ cây nhỏ, chia ra nhiều nhánh, rễ lại hay bị thối; trồng trên đất cát đen thì rễ to nhưng vỏ lại mỏng. Mẫu đơn thích trồng trên đất mới khai hoang, rất sợ liên canh vì cây dễ sinh ra nhiều sâu bệnh hại, sản lượng và chất lượng đều thấp.

Tên Hán Việt: Đan bì, còn gọi là Thử cô, Lộc cửu (Bản Kinh), Bách lượng kim (Đường Bản Thảo), Mộc thược dược, Hoa cương, Mẫu đơn căn bì (Bản Thảo Cương Mục), Mẫu đơn bì (Trân Châu Nang), Hoa tướng, Huyết quỷ (Hòa Hán Dược Khảo), Đơn căn (Quán Châu Dược Vật).

Tên dược: Cortex Moutan. 

Tên thực vật: Paeonia suffruticosa Andr. 

Tên thường gọi: Moutan bark (mẫu đơn bì) Tree peony bark. 

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: rễ đào vào mùa thu. Loại bỏ rễ xơ và phơi nắng. 

Tính vị: Vị đắng, cay và hơi hàn. 

Qui kinh: Tâm, can và thận. 

Công năng: Thanh nhiệt và làm mát máu, hoạt huyết và giải ứ huyết. 

Chỉ định và phối hợp: 

- Bệnh do sốt gây ra mà nhiệt gây bệnh vào máu biểu hiện như sốt, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, dát sần và lưỡi đỏ sâu: dùng phối hợp mẫu đơn bì với sinh địa hoàng, tê giác và xích thược. 

- Bệnh do sốt giai đoạn cuối kèm mất nước hoặc âm hư biểu hiện như sốt về đêm, kéo dài đến sáng, không ra mồ hôi, lưỡi đỏ kèm màng mỏng, mạch nhanh và yếu: dùng phối hợp mẫu đơn vì với tri mẫu, sinh địa hoàng biệt giáp và thanh hao. 

- Ứ huyết biểu hiện như vô kinh, ít kinh, u cục và hạch rắn: dùng mẫu đơn vì và táo nhân, quế chi, xích thược và phục linh dưới dạng quế chi phục linh hoàn. · Nhọt và hậu bối: dùng phối hợp mẫu đơn với kim ngân hoa và liên kiều. 

Liều dùng: 6-12g. 

Thận trọng và chống chỉ định: Cần thận trọng khi dùng mẫu đơn vì trong khi kinh nguyệt nhiều và khi dùng cho thai phụ.

Sản phẩm có bán tại ongviet.com

Xem thêm thông tin

Nhận xét về sản phẩm

Đánh giá
Gửi bình luận
Đánh giá trung bình

0/5


(0 nhận xét)
Giao hàng bởi Ongviet.com
Giao hàng toàn quốc.
Đổi trả trong 3 ngày, thủ tục đơn giản.
Được bán bởi Ongviet.com